Theo đó, 88 trường thuộc bộ có tổng chỉ tiêu hệ chính quy là 111.280 (bằng 108% so với năm 2006), trong đó có 96.020 CT hệ ĐH, 15.260 CT hệ CĐ, và có 12.880 CT hệ trung cấp chuyên nghiệp. Thí sinh có thể tham khảo số liệu này để lựa chọn trường hợp lý.
Chỉ tiêu cụ thể của các trường là: Đại học Thái Nguyên 9.300 CT, trong đó 7.050 CT ĐH, 2.250 CT CĐ, 450 CT TCCN. Đại học Huế 6.490 ĐH, 880 TCCN. Đại học Đà Nẵng 6.600 ĐH, 1.650 CĐ, 2.300 TCCN.
ĐH Bách khoa Hà Nội 3.870 ĐH, 2.500 CĐ. ĐH Xây dựng 3.100 ĐH. ĐH Mỏ - Địa chất 2.200 ĐH, 330 CĐ. ĐH Giao thông Vận tải Hà Nội 3.470 ĐH. ĐH Mỹ thuật Công nghiệp 200 ĐH, 150 CĐ. ĐH Tây Bắc 1.400 ĐH, 320 CĐ. ĐH Tây Nguyên 2.000 ĐH, 150 CĐ.
ĐH Đà Lạt 2.800 ĐH, 500 CĐ, 300 TCCN. ĐH Cần Thơ 5.700 ĐH, 100 CĐ. ĐH Hà Nội 1.500 ĐH. ĐH Vinh 3.300 ĐH. ĐH Quy Nhơn 3.300 ĐH. ĐH Kinh tế quốc dân 4.000 ĐH. ĐH Kinh tế TP.Hồ Chí Minh 5.000 ĐH.
ĐH Thương mại 2.670 ĐH, 300 CĐ. ĐH Ngoại thương 2.300 ĐH, 500 CĐ. ĐH Luật TP.Hồ Chí Minh 1.100 ĐH. ĐH Nông nghiệp I 2.900 ĐH, 200 TCCN. ĐH Nông lâm TP.Hồ Chí Minh 3.500 ĐH, 400 CĐ, 2.500 TCCN. ĐH Nha Trang 2.000 ĐH, 650 CĐ, 300 TCCN. ĐH Sư phạm Hà Nội 2.140 ĐH, 60 CĐ. ĐH Sư phạm Hà Nội II 1.600 ĐH. ĐH Sư phạm TP.Hồ Chí Minh 2.750 ĐH.
ĐH Sư phạm Đồng Tháp 2.000 ĐH, 800 CĐ, 300 TCCN. ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 800 ĐH, 750 CĐ, 400 TCCN. ĐH Sư phạm Kỹ thuật TPHCM 2.650 ĐH, 300 CĐ, 750 TCCN. ĐH Sư phạm TDTT Hà Tây 400 ĐH, 350 CĐ, 200 TCCN.
ĐH Sư phạm Thể dục Thể thao TPHCM 330 ĐH, 300 CĐ. ĐH Sư phạm Nghệ thuật T.Ư 600 ĐH, 200 CĐ, 100 TCCN. Học viện Quản lý giáo dục 500 ĐH. Viện Đại học Mở Hà Nội 2.500 ĐH, 300 CĐ, 1.000 TCCN. ĐH Mở bán công TP.Hồ Chí Minh 3.300 ĐH, 300 CĐ, 600 TCCN. CĐ Sư phạm Trung ương 1.100 CĐ, 2.150 TCCN. CĐ Sư phạm T.Ư - Nha Trang 500 CĐ, 450 TCCN. CĐ Sư phạm MG T.Ư 3.500 CĐ.
Khối các trường ngoài công lập có 53.710 CT, trong đó 34.000 CT ĐH, 19.710 CT CĐ và 24.180 CT TCCN. Cụ thể là: ĐH dân lập Thăng Long 1.300 ĐH. ĐH dân lập Phương Đông 1.650 ĐH, 500 TCCN. ĐH dân lập Đông Đô 1.100 ĐH. ĐH Kinh doanh và Công nghệ 1.870 ĐH, 200 CĐ. ĐH dân lập Hải Phòng 1.650 ĐH, 300 CĐ.
ĐH Chu Văn An 750 ĐH, 200 CĐ, 600 TCCN. ĐH dân lập Lương Thế Vinh 1.430 ĐH, 200 CĐ. Đại học FPT 750 ĐH. ĐH dân lập Duy Tân 1.550 ĐH, 300 CĐ, 1.000 TCCN. ĐH dân lập Phú Xuân 1.100 ĐH.
ĐH Kiến trúc Đà Nẵng 500 ĐH. ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu 750 ĐH, 250 CĐ, 1.000 TCCN. ĐH Quang Trung 900 ĐH, 400 CĐ. ĐH Yersin Đà Lạt 1.200 ĐH, 300 CĐ, 300 TCCN. ĐH Bình Dương 1.200 ĐH, 500 CĐ, 800 TCCN. ĐH dân lập Lạc Hồng 1.700 ĐH, 2.000 TCCN.
ĐHDL Hùng Vương 880 ĐH. ĐHDL Ngoại ngữ-Tin học TPHCM 1.650 ĐH. ĐHDL Văn Lang 2.200 ĐH. ĐH Kỹ thuật Công nghệ TPHCM 1.870 ĐH. ĐHDL Hồng Bàng 2.000 ĐH, 300 CĐ, 1.100 TCCN. ĐH Văn Hiến 1.200 ĐH, 400 CĐ, 880 TCCN.
ĐH Công nghệ Sài Gòn 1.500 ĐH. ĐH Hoa Sen 750 ĐH, 800 CĐ. ĐH Tây Đô 1.050 ĐH, 300 CĐ, 500 TCCN. ĐH Cửu Long 1.500 ĐH. CĐ Thành Đô 1.430 CĐ, 500 TCCN. CĐ Công nghệ Việt - Nhật 900 CĐ, 500 TCCN.
CĐ Công nghệ Bắc Hà 900 CĐ, 500 TCCN. CĐ Bách khoa Hưng Yên 750 CĐ, 500 TCCN. CĐ tư thục Đức Trí 1.200 CĐ, 200 TCCN. CĐ Bách Việt 750 CĐ, 2.000 TCCN. CĐ Đông Á 750 CĐ, 2.200 TCCN. CĐ dân lập Đông Du 1.100 CĐ, 1.500 TCCN.
CĐ Kỹ thuật Công nghệ Đồng Nai 1.000 CĐ, 600 TCCN. CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương 1.100 CĐ, 2.000 TCCN. CĐ Nguyễn Tất Thành 1.000 CĐ, 1.000 TCCN. CĐ Văn hoá Nghệ thuật - DL Sài Gòn 750 CĐ, 800 TCCN. CĐ Kỹ thuật Công nghệ Vạn Xuân 750 CĐ, 600 TCCN. CĐ Kỹ thuật Công nghệ TPHCM 880 CĐ, 500 TCCN. CĐ Công nghệ Thông tin 1.500 CĐ, 1.300 TCCN. CĐ Viễn Đông 500 CĐ, 800 TCCN.