Dù không thiếu chủ chương, chính sách, nhưng việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) tại khu vực nông thông đa phần vẫn loay hoay ở mức độ “mô hình”, “thí điểm”.
Bài toán công nghệ: Không khó
Với sự lớn mạnh trong lĩnh vực CNTT-TT trong những năm gần đây, sẽ không quá khó để giải bài toán công nghệ nhằm chọn ra những giải pháp phù hợp đáp ứng mục tiêu đưa thông tin khoa học đến với nông dân. Tại Hội thảo Hợp tác và phát triển CNTT-TT Việt Nam 2008 vừa tổ chức tại TP Cần Thơ, các đại diện của Bộ TT-TT, NNPTNT đã cho thấy sự quan tâm rất lớn trong việc cải thiện chính sách, đẩy mạnh đầu tư hạ tầng công nghệ, nhân lực...
Đáng ghi nhận là việc vận hành cổng thông tin điện tử của Bộ NNPTNT bước đầu đã có những hiệu quả nhất định. Nhiều địa phương như Đồng Nai, Thái Nguyên, Tiền Giang,... cũng chứng minh được hiệu quả thực tế từ việc triển khai các mô hình ứng dụng CNTT-TT để cung cấp thông tin khoa học phục vụ sản xuất, đời sống của cư dân nông thôn. Tuy nhiên, nếu như cổng thông tin điện tử của cơ quan bộ phần lớn tập trung vào công tác chỉ đạo, điều hành thì ở các địa phương, hầu hết chỉ dừng lại ở mức “mô hình”, “thí điểm”.
Năm 2004, lần đầu tiên, người dân ở 2 địa phương Cần Thơ, Hậu Giang chứng kiến từng đoàn xe đưa sinh viên CNTT mang theo lỉnh kỉnh máy móc về phổ cập tin học cho thanh niên nông thôn. Đến năm 2007, chương trình này còn được mở rộng sang nhiều địa phương trong khu vực như: Sóc Trăng, Trà Vinh, An Giang,... Bên cạnh đó, hàng loạt các chương trình phổ cập Internet cho nông dân, máy tính giá rẻ cho nông dân,... cũng được triển khai tại nhiều địa phương trên cả nước.
Máy tính và Internet: Cần nhưng chưa đủ
Theo ý kiến của nhiều chuyên gia, chuyện phổ cập tin học và Internet cho nông dân không quá khó. Thậm chí, cả việc tạo điều kiện để nông dân sở hữu máy vi tính cũng có thể thực hiện được. Song, nông dân cần gì từ Internet để phục vụ sản xuất và đời sống vẫn là câu hỏi chưa có lời đáp. Là người trực tiếp phụ trách cổng thông tin điện tử của Bộ NNPTNT, ông Nguyễn Viết Chiến – GĐ Trung tâm Tin học & Thống kê (Bộ NNPTNT) – thẳng thắn thừa nhận: “Đến giờ này chúng tôi vẫn đang tìm hiểu xem nông dân đang cần những thông tin gì...”.
Viện Nghiên cứu phát triển ĐBSCL đã công bố kết quả điều tra năm 2007 tại 26 xã thuộc 13 tỉnh, thành ĐBSCL. Theo đó, kênh tiếp nhận thông tin chính của nông dân vẫn là qua tivi hoặc qua… truyền miệng, kế đến là loa phóng thanh của xã hoặc radio (xem bảng số liệu thống kê). Kết quả này có thể không phải đúng với tất cả địa phương trên cả nước. Nhưng nó cũng cho thấy, trước khi nông dân có thể sử dụng thành thạo các công cụ hiện đại này, thì việc nâng chất thông tin trên các phương tiện truyền thống, đặc biệt là phát huy hiệu quả hoạt động của cán bộ cấp cơ sở, vẫn đóng vai trò quan trọng để đưa nhanh khoa học đến cửa nông dân.
Tỉ lệ % nông dân nhận được thông tin qua các hình thức chuyển tải thông tin
|
TT |
Hình thức
Phương tiện |
Sản xuất |
Thị trường |
Đời sống |
Xã hội |
Môi trường |
Chế biến |
Trung bình |
|
1 |
Tivi |
74.8 |
67.1 |
70.7 |
70.1 |
39.5 |
6.8 |
54.8 |
|
2 |
Nông dân khác |
48.0 |
29.9 |
26.5 |
21.8 |
7.3 |
2.2 |
22.6 |
|
3 |
Loa |
18.6 |
10.3 |
24.3 |
26 |
10.6 |
0.8 |
15.1 |
|
4 |
Radio |
17.4 |
12.7 |
16.5 |
15.4 |
6.5 |
1.6 |
11.7 |
|
5 |
Tập huấn |
42.2 |
1.2 |
2.2 |
1.8 |
4.2 |
1.6 |
8.9 |
|
6 |
Báo chí |
11.6 |
8.4 |
12.2 |
14.2 |
5.2 |
0.9 |
8.8 |
|
7 |
Đại lý đầu vào |
17.0 |
26.9 |
0.1 |
0.0 |
0.4 |
1.2 |
7.6 |
|
8 |
TT khuyến nông |
29.5 |
1.4 |
1.3 |
0.8 |
2.4 |
0.4 |
6.0 |
|
9 |
Bản tin/tờ rơi |
10.3 |
2.9 |
6.1 |
5.6 |
3.9 |
1.3 |
5.0 |
|
10 |
Cán bộ địa phương |
3.0 |
0.5 |
11.5 |
8.6 |
4.4 |
0.4 |
4.7 |
|
11 |
Công ty |
16.6 |
6.3 |
0 |
0.7 |
0.1 |
0.4 |
4.0 |
|
12 |
Điện thoại |
3.3 |
9.9 |
4.3 |
4.1 |
0.3 |
0.1 |
3.7 |
|
13 |
Internet |
2.0 |
2.4 |
2.2 |
2.4 |
0.9 |
0.5 |
1.7 |
|
14 |
Nhân viên tiếp thị |
1.4 |
0.7 |
1.7 |
0.4 |
0.5 |
0.1 |
0.8 |
|
15 |
Thương lái |
0.4 |
4.3 |
0.0 |
0.0 |
0.0 |
0.1 |
0.8 |
|
16 |
Cơ quan nhà nước |
0.7 |
0.0 |
1.2 |
0.8 |
0.1 |
0.0 |
0.5 |
|
17 |
Quảng cáo |
0.1 |
0.1 |
0.1 |
0.3 |
0.3 |
0.0 |
0.2 |
|
|
Trung bình |
17.5 |
10.9 |
10.6 |
10.2 |
5.1 |
1.1 |
9.2 |
|
Nguồn: Số liệu điều tra 2007, Viện Nghiên cứu phát triển ĐBSCL |