Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân, đội ngũ trí thức và những người lao động tự nguyện lập ra nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết lực lượng xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam lớn mạnh về mọi mặt; có tính chất giai cấp của giai cấp công nhân và tính chất quần chúng; có chức năng: Đại diện bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, người lao động (CNVCLĐ); tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế; giáo dục, động viên CNVCLĐ phát huy quyền làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
|
Huy hiệu Công đoàn Việt Nam
1. Bánh xe răng màu đen công nghiệp đặt ở trung tâm quả địa cầu.
2. Phía trên bánh xe răng có Quốc kỳ Việt Nam, lá cờ màu đỏ tươi, ngôi sao vàng tươi ở chính giữa lá cờ.
3. Thước cặp màu đen công nghiệp bên trong bánh xe răng, trên nền màu xanh da trời.
4. Quyển sách màu trắng phía trước bánh xe răng.
5. Phần đế dưới hình tròn có chữ TLĐ trên nền dải cuốn cách điệu màu xanh công nhân.
6. Đường kinh tuyến, vĩ tuyến của địa cầu màu trắng, trên nền màu vàng nhũ kim. |
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, có quan hệ hợp tác với Nhà nước và phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội khác; hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam luôn luôn trung thành với lợi ích của giai cấp công nhân và của dân tộc, đồng thời phát huy truyền thống đoàn kết quốc tế, tăng cường và mở rộng hợp tác với công đoàn các nước, các tổ chức quốc tế trên nguyên tắc hữu nghị, đoàn kết, bình đẳng, hợp tác cùng có lợi, phấn đấu cho mục tiêu: Vì lợi ích người lao động, vì hoà bình, dân chủ, độc lập dân tộc, phát triển và tiến bộ xã hội.
Chương I
Đoàn Viên và cán bộ công đoàn
Điều 1. CNVCLĐ Việt Nam làm công, hưởng lương; người lao động tự do hợp pháp, không phân biệt nghề nghiệp, nam nữ, tín ngưỡng, nếu tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam, tự nguyện sinh hoạt trong một tổ chức cơ sở của Công đoàn, đóng đoàn phí theo quy định thì được gia nhập Công đoàn.
Điều 2. Người gia nhập Công đoàn phải có đơn tự nguyện. Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Công đoàn cấp trên xét, ra quyết định kết nạp và trao thẻ đoàn viên Công đoàn. Khi chuyển nơi làm việc, đoàn viên xuất trình thẻ đoàn viên Công đoàn với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở nơi mới để được tiếp tục sinh hoạt công đoàn. Khi đoàn viên xin thôi tham gia sinh hoạt Công đoàn, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở xoá tên và thu lại thẻ đoàn viên.
Điều 3. Đoàn viên có quyền:
1. Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn; ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo Công đoàn; những đoàn viên ưu tú được Công đoàn giới thiệu để Đảng xem xét kết nạp, giới thiệu để bầu vào cơ quan lãnh đạo của Đảng (nếu là đảng viên), của Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội khác; được phê bình, chất vấn cán bộ lãnh đạo Công đoàn, kiến nghị bãi miễn cán bộ Công đoàn có sai phạm.
2. Được yêu cầu Công đoàn bảo vệ nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm; đại diện tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
3. Được Công đoàn: Tư vấn miễn phí về pháp luật lao động và công đoàn; hướng dẫn giúp đỡ tìm việc làm, học nghề; ưu tiên xét vào học tại các trường, lớp do Công đoàn tổ chức ; thăm hỏi, giúp đỡ lúc ốm đau hoặc khi gặp hoàn cảnh khó khăn; được tham gia các sinh hoạt văn hoá, thể thao, du lịch, nghỉ ngơi do Công đoàn tổ chức.
4. Khi nghỉ hưu, đoàn viên được nghỉ sinh hoạt công đoàn, được Công đoàn cơ sở nơi làm thủ tục về nghỉ và Công đoàn địa phương nơi cư trú giúp đỡ, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng; được tham gia sinh hoạt câu lạc bộ hưu trí, ban liên lạc hưu trí do công đoàn giúp đỡ.
Điều 4. Đoàn viên có nhiệm vụ:
1. Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Thực hiện các nghị quyết của Công đoàn, tham gia các hoạt động và sinh hoạt công đoàn, đóng đoàn phí, tuyên truyền phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức Công đoàn.
3. Không ngừng học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, chuyên môn, tay nghề; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.
4. Giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ nghề nghiệp, lao động có hiệu quả và tổ chức tốt cuộc sống; đoàn kết giúp nhau bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVCLĐ và tổ chức Công đoàn.
Điều 5. Cán bộ Công đoàn Việt Nam.
1. Cán bộ Công đoàn Việt Nam là người được bầu vào các chức danh thông qua bầu cử tại Đại hội hoặc Hội nghị Công đoàn (từ tổ Công đoàn trở lên); được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền của Công đoàn chỉ định hoặc bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ Công đoàn hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn Việt Nam.
2. Cán bộ Công đoàn gồm cán bộ chuyên trách và cán bộ không chuyên trách.
a. Cán bộ công đoàn chuyên trách là những người đảm nhiệm công việc thường xuyên trong tổ chức Công đoàn, được đại hội, hội nghị Công đoàn các cấp bầu ra hoặc được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền của Công đoàn chỉ định, bổ nhiệm vào chức danh cán bộ Công đoàn và giao nhiệm vụ thường xuyên.
b. Cán bộ Công đoàn không chuyên trách là những người làm việc kiêm nhiệm, do đoàn viên tín nhiệm bầu vào các chức danh từ tổ Công đoàn trở lên và được cấp có thẩm quyền của Công đoàn công nhận hoặc chỉ định.
3. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định biên chế cán bộ chuyên trách Công đoàn trong toàn hệ thống Công đoàn Việt Nam.
Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ công đoàn.
Ngoài những nhiệm vụ và quyền của người đoàn viên, cán bộ Công đoàn có những nhiệm vụ và quyền sau:
1. Đấu tranh chống những biểu hiện vi phạm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của Công đoàn các cấp.
2. Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
3. Liên hệ chặt chẽ với đoàn viên và người lao động; lắng nghe, tôn trọng ý kiến, tâm tư, nguyện vọng của đoàn viên và người lao động.
4. Báo cáo, phản ánh và thực hiện thông tin hai chiều giữa các cấp Công đoàn, giữa người lao động với người sử dụng lao động hoặc đại diện của người sử dụng lao động.
5. Tổ chức đối thoại giữa CNVCLĐ với người sử dụng lao động trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoặc giữa tổ chức Công đoàn với đại diện của người sử dụng lao động.
6. Tổ chức và lãnh đạo đình công theo đúng quy định của pháp luật.
7. Được hưởng các chế độ, chính sách đối với cán bộ Công đoàn theo quy định của Đảng, Nhà nước và Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
8. Được Công đoàn bảo vệ, giúp đỡ, hỗ trợ khi gặp khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ do tổ chức Công đoàn phân công.
9. Cán bộ Công đoàn không chuyên trách khi có đủ điều kiện theo quy định và có nguyện vọng được xem xét ưu tiên tuyển dụng làm cán bộ Công đoàn chuyên trách.