Ở Sở GDCK TPHCM, chỉ có 15 mã tăng giá, 12 mã đứng giá và có tới 127 mã giảm giá. Tổng khối lượng giao dịch đạt 7,4 triệu cổ phiếu, tương đương với hơn 441 tỷ đồng.
Các cổ phiếu tăng giá nhiều nhất là TMS, ABT, SFC, SSC và FPC. Các mã giảm mạnh nhất là DHG, SAF, BMC, IMP và NTL.
Các nhà đầu tư nước ngoài tuy đã giảm mua vào, nhưng lượng cổ phiếu mua vào của họ vẫn nhiều hơn 10 lần so với lượng bán ra. Kết thúc phiên, các nhà đầu tư nước ngoài đã mua vào gần 1,3 triệu cổ phiếu, trong khi chỉ bán ra 120.720 cổ phiếu.
Trên sàn Hà Nội, có tới 123 mã giảm giá, đứng giá hoặc không giao dịch, chỉ có 11 mã tăng giá. Kết thúc phiên, chỉ số HaSTC-Index mất thêm 3,86 điểm, dừng ở mức 170,4 điểm. Tổng số có gần 2 triệu cổ phiếu được giao dịch thành công với tổng giá trị gần 76 tỷ đồng.
Cổ phiếu có khối lượng khớp lệnh lớn nhất
| Mã CK |
Giá đóng cửa |
KL Khớp |
Tỷ trọng (%) |
| DPM |
50,5 |
1.064.470 |
24,07 |
| SBT |
14,1 |
626.230 |
14,16 |
| VNM |
126,0 |
189.200 |
4,27 |
| VTO |
24,5 |
164.570 |
3,72 |
| TTC |
15,0 |
137.270 |
3,10 |
Cổ phiếu có giá trị khớp lệnh lớn nhất
| Mã CK |
Giá đóng cửa |
GT Khớp (ngàn VNĐ) |
Tỷ trọng(%) |
| DPM |
50,5 |
53.757.735 |
28,26 |
| VNM |
126,0 |
23.950.340 |
12,59 |
| PVD |
114,0 |
14.849.740 |
7,80 |
| SBT |
14,1 |
8.824.703 |
4,64 |
| DPR |
54,5 |
7.477.125 |
3,93 |
Cổ phiếu tăng giá nhiều nhất
| Mã CK |
Giá mở cửa |
Giá đóng cửa |
Thay đổi (%) |
| TMS |
60,0 |
61,0 |
1.66 |
| ABT |
44,2 |
45,0 |
1.8 |
| SFC |
37,2 |
37,8 |
1.61 |
| SSC |
32,0 |
32,6 |
1.87 |
| FPC |
28,5 |
29,0 |
1.75 |
Cổ phiếu giảm giá nhiều nhất
| Mã CK |
Giá mở cửa |
Giá đóng cửa |
Thay đổi (%) |
| DHG |
172,0 |
175,0 |
-1.74 |
| SAF |
31,0 |
33,6 |
-8.38 |
| BMC |
111,0 |
113,0 |
-1.8 |
| IMP |
123,0 |
125,0 |
-1.62 |
| NTL |
100,0 |
102,0 |
-2 |